Format ổ cứng trong Linux

Trong Linux, ổ đĩa phải được định dạng (format) và mount trước khi được sử dụng. Quá trình format cũng có thể được thực hiện vì một lý do nào đó, như là thay đổi hệ thống file, vá lỗi hoặc đơn giản là bạn muốn xóa hết dữ liệu.

Bài viết này ghi lại quá trình format ổ đĩa cứng 160Gb cũ, không cần backup dữ liệu. Thông thường quá trình format một ổ đĩa sẽ diễn ra như sau:

Xóa phân vùng hiện tại

Trước khi format toàn bộ ổ cứng bạn nên kiểm tra và xóa các phân vùng hiện tại:

Kiểm tra và xóa phân vùng hiện tại

Kiểm tra và xóa phân vùng hiện tại

Những lệnh cơ bản của fdisk mà bạn cần là:

  • m – hiển thị help
  • p – hiển thị partition table
  • n – tạo mới một phân vùng
  • d – xóa một phân vùng
  • q – thoát mà không lưu
  • w – ghi bảng phân vùng mới và thoát
Tạo phân vùng

Tạo phân vùng mới

Tạo phân vùng mới

Định dạng (format) phân vùng

Format theo định dạng ext4

Format theo định dạng ext4

  • Format với hệ thống file ext4

    mkfs -t ext4 /dev/sda1
    
  • Format với hệ thống file NTFS

    mkfs -t ntfs /dev/sda1
    
Mount ổ đĩa
# mkdir ~/docker_data
# mount /dev/sda1 ~/docker_data
# df -H

Việc moutn ổ đĩa bạn cần phải mount lại mỗi khi khởi động lại máy. Để ổ đĩa tự động mount sau mỗi lần khởi động lại, bạn nên sử dụng crontab để thực hiện.

$ sudo crontab -e

Thêm vào dòng sau

@reboot mount -t ext4 /dev/sda1 /root/docker_data

(Một số VPS sẽ báo lỗi command not found bạn cần chạy lệnh sudo apt install cron để cài đặt crontab)

Ngoài ra, bạn có thể sửa đổi file /etc/fstab (không khuyên dùng cách này vì đôi lúc máy không thể boot)

# nano /etc/fstab

Nhập dòng sau vào cuối file:

/dev/sda1 /root/docker_data ext4 defaults 0 2

Để thực hiện những thao tác phức tạp hơn với ổ cứng như phân chia ổ đĩa, gộp ổ đĩa bạn cần sử dụng đến phần mềm GParted